viêm màng não

viêm các màng của não, thường do nhiễm khuẩn (não mô cầu, trực khuẩn lao...), virut, đôi khi do nhiễm độc. Bên cạnh dấu hiệu nhiễm khuẩn (sốt cao), còn có các triệu chứng màng não như đau đầu, nôn, cứng gáy; hai cẳng chân duỗi thẳng, bệnh nhân không thể gấp đùi về phía bụng [dấu hiệu Kecnich, theo tên của Kecnich (V. M. Kernig), thầy thuốc người Nga]. Trong đa số trường hợp, bệnh nhân còn có các biểu hiện tâm thần - thần kinh khác như mù mờ ý thức, co giật. VMN do não mô cầu có thể gây thành dịch. Cần chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời bằng kháng sinh (loại có khả năng thấm vào nội tuỷ) để hạ tỉ lệ tử vong và tránh di chứng.



viêm màng não

 cephalomeningitis
 meningitis
  • viêm màng não cứng ngoài: external meningitis
  • viêm màng não cứng trong: internal meningitis
  • viêm màng não di căn: metastatic meningitis
  • viêm màng não giao cảm: meningitis sympathica
  • viêm màng não lao: tubercular meningitis
  • viêm màng não mủ: purulent meningitis
  • viêm màng não nền não: meningitis of the base
  • viêm màng não quai bị: mumps meningitis
  • viêm màng não sốt rét: plasmodial meningitis
  • viêm màng não thấp khớp: rheumatic meningitis
  • viêm màng não thanh dịch: meningitis serosa
  • viêm màng não tủy: cerebrospinal meningitis
  • viêm màng não viêm tai: otitic meningitis
  • viêm màng não vùng tiều não: posterior meningitis
  •  viral meningitis

    thuộc viêm màng não
     meningitic
    viêm màng não - tủy sống
     meningomyelitis
    viêm màng não cứng
     cerebral pachymeningitis
    viêm màng não cứng và mềm
     pachyleptomeningitis
    viêm màng não mềm
     leptomeningitis